Tính ổn định và khả năng tự tài trợ

Tính ổn định và khả năng tự tài trợ

Tính ổn định và khả năng tự tài trợ  1

Hệ số này phản ánh việc sử dụng vốn hợp lý của doanh nghiệp, hệ số này không được vượt quá 1,0. Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn ổn định, hệ sô’ này càng nhỏ càng an toàn, nếu hệ số này > 1,00 cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn ngắn (Ví dụ như vay ngắn hạn) dòng tiền sẽ trở nên không ổn định, tiềm ẩn sự bất ổn định trong điều hành tài chính của doanh nghiệp. Nên đánh giá hệ số này đồng thời với hệ số tài sản dài hạn vốn chủ sở hữu.

 Tính ổn định và khả năng tự tài trợ  1

Hệ số này cho thấy mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồn vốn chủ sở hữu, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thẻ được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoản thời gian dài để tái tạo, hệ số càng nhỏ càng an toàn, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầu tư.

 Tính ổn định và khả năng tự tài trợ  1

Xác định hệ số này để đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chú sở hữu, hệ số này càng nhỏ thì cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng tốt. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay. Trong trường hợp giải thể doanh nghiệp, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ.

Tính ổn định và khả năng tự tài trợ  1

Hệ số vốn chủ sở hữu dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn. Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữ vốn thì vốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra dự trữ cho vốn điều lệ và phần thặng dư (kể cả thu nhập giữ lại của doanh nghiệp).

Nguồn vốn này không cần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, doanh nghiệp càng được đánh giá cao. về cơ bản hệ số này có mục đích đánh giá như hệ số nợ.

e) tỷ suất đầu tư

–      Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn / Tổng tài sản (%)

–      Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%)

Các chỉ số này cho biết tỷ trọng đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp, xu hướng biến động của tổng tài sản qua các kỳ báo cáo, tính hợp lý trong việc bố trí về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bèn cạnh chỉ tiêu đánh giá việc bố trí cơ cấu tài sản đã nêu trên, còn một số chỉ tiêu đánh giá sự hợp lý trong bố trí cơ cấu nguồn vốn và sự biến động tài sản như:

–      Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn

–      Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

–      Hệ số tăng giảm nợ ngắn hạn / Tăng giảm tài sản lưu động

–      Hệ số tăng giảm nợ dài hạn / Tăng giảm tài sản cố định

Đây là các chỉ số cần lưu ý thểm đối với doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện phương án sản xuất kinh doanh.

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội dưới 2 tỷ